SKKN Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở Sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh Trung học Phổ thông

doc 55 trang Hoàng Trang 15/05/2023 1891
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở Sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh Trung học Phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_xay_dung_he_thong_cau_hoi_va_bai_tap_tu_cac_so_do_hinh.doc

Nội dung tóm tắt: SKKN Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở Sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh Trung học Phổ thông

  1. Trả lời: Chọn B Phương trình phản ứng như sau: 94 gam  331 gam m gam  33,1 gam 1 mol  1 mol 0,1 mol  0,1 mol m = 0,1.94 = 9,4 gam Câu 3: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch brom vào dung dịch chứa 12,2 gam hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của phenol đơn vòng, đơn chức thu được 35,9 gam hợp chất hữu cơ chứa ba nguyên tử brom trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là: A. C6H6O B. C7H8O C. C8H10O D. C9H12O Trả lời: Đặt công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ cần tìm là CnH2n- 7OH (n 6), ta có phương trình phản ứng: CnH2n- 7OH + 3Br2 CnH2n- 10Br3OH  + 3HBr 1 mol 1 mol 12,2 35,9 mol mol 14n 10 14n 247 Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên ta có: 12,2 35,9 n 8 14n 10 14n 247 Vậy công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cần tìm là C8H10O chon C II.3.2.17. Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần sơ đồ điện phân điều chế kim loại và nhôm (hóa học 12 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần điều chế kim loại. Câu 1: Dựa vào hình vẽ, viết sơ đồ điện phân nóng chảy muối natriclorua ở các điện cực và phương trình điện phân nóng chảy tổng quát? 36
  2. Trả lời Sơ đồ điện phân nóng chảy muối natriclorua (NaCl) Catot ( – ) NaCl Anot ( + ) + - 2 Na + e → Na 2Cl → Cl2 + 2e Phương trình điện phân nóng chảy muối natriclorua như sau: 2NaCl  2Na + Cl2 Câu 2: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 11,175 gam muối clorua của kim loại M thu được 5,85 gam kim loại M ở catot. Kim loại đó là: A. K. B. Na. C. Li. D.Rb. dpnc Trả lời: 2MCln  2M + nCl2 2mol 2mol (M+35,5n) gam M gam 11,15 gam 5,85 gam 5,85(M+35,5n) = 11,175M  5,85M + 207,675n = 11,175M  5,325M = 207,675n  M = 39n Biện luận: n = 1 M = 39 (Kali: K) n = 2 M = 78 (loại); n = 3 M = 117 (loại) chọn A. Câu 3: Dựa vào hình vẽ, viết sơ đồ điện phân nóng chảy nhôm oxit (Al 2O3) có pha thêm criolit (Na3AlF6) ở các điện cực và phương trình điện phân nóng chảy tổng quát ? 37
  3. Trả lời: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na 3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ: Catot ( – ) Al2O3 Anot ( + ) 3+ 2- Al + 3e → Al 2O → O2 + 4e Phương trình điện phân nóng chảy nhôm oxit như sau: 2Al2O3 4Al + 3O2 Câu 4: Điện phân nóng chảy m gam nhôm oxit trong criolit, sau khi điện phân thu được 13,44 lít khí (đktc), biết hiệu suất điện phân đạt 99%. Tính m? 13,44 Trả lời: Số mol khí thoát ra: n 0,6mol O2 22,4 Na3 AlF6 Phương trình điện phân: 2Al2O3  4Al + 3O2 2.0,6 1,2 mol 0,6mol 3 3 1,2 100 Khối lượng nhôm oxit ban đầu: m . .102 41,212gam Al2O3 3 99 Câu 5: Hiện nay, trong công nghiệp chủ yếu điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy nhôm oxit theo sơ đồ thùng điện phân như sau: Dựa vào sơ đồ điện phân cho các phát biểu sau: 38
  4. (1). Chất X là nhôm nóng chảy. (2). Chất Y là hỗn hợp nhôm oxit và criolit nóng chảy. (3). Criolit được thêm vào nhôm oxit trong thùng điện phân nóng chảy sẽ tạo được một hỗn hợp chất điện li nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi oxi không khí. (4) Criolit còn có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của nhôm nhằm tiết kiệm năng lượng, tạo chất lỏng hỗn hợp có tính dẫn điện tốt hơn nhôm oxit nóng chảy. (5). Trong quá trình điện phân, ở anot thường xuất hiện hỗn hợp khí có thành phần là cacbon monooxit, cacbon đioxit, oxi. (6). Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng graphit (than chì) nên bị khí sinh ra ở cực dương ăn mòn. Số phát biểu đúng trong số các phát biểu trên là: A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Trả lời: Chọn D + Phát biểu (1) sai vì X là hỗn hợp nhôm oxit và criolit nóng chảy. + Phát biểu (2) sai vì Y là nhôm nóng chảy. + Phát biểu (3) đúng. + Phát biểu (4) đúng + Phát biểu (5) đúng, vì ở nhiệt độ cao điện cực bằng than chì (Cacbon) bị đốt cháy do oxi sinh ra tạo CO và CO2. + Phát biểu (6) sai vì cực âm nằm ở đáy thùng khó bị ăn mòn. II. 4. Kết quả nghiên cứu của đề tài Để có được sự đánh giá khách quan và kiểm nghiệm của đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” vào trong công tác giảng dạy tôi đã tiến hành thực hiện đề tài trên các khối lớp qua 4 năm học, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2019 - 2020 tại Trường Trung học phổ thông quỳnh lưu 4. Nhìn chung các lớp được thực hiện giáo án có các câu hỏi và bài tập gắn với sơ đồ hình vẽ thiết bị thực hành thí nghiệm các em đều rất hứng thú học tập và mang lại hiệu quả cao hơn trong việc truyền thụ kiến thức của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh. Dùng giáo án có khai thác các sơ đồ hình vẽ, thực hành thí nghiệm không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết mà còn thúc đẩy học sinh sáng tạo và hứng thú. Mặc dù trong quá trình dạy học, làm thí nghiệm giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những thí nghiệm khó, mất nhiều thời gian, tiếp xúc trực tiếp với hóa chất độc hại, chất dễ cháy nổ. Trong quá trình thực hiện đề tài giáo viên đã đưa ra các câu hỏi và bài tập trong các chủ đề để học sinh suy nghĩ, thảo luận và trả lời, kết quả thu được như sau: 39
  5. Thứ tự Câu Lớp Năm giáo Số học Kết quả trả lời của học chủ đề giáo viên dạy sinh sinh viên được Số trả lời Số trả lời dạy hỏi sai đúng II.3.2.1 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 3 7,5% 37 92,5% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 3 10A3 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 3 7,5% 37 92,5% Câu 1 10A3 2019- 2020 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A7 2019- 2020 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A3 2019- 2020 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 2 10A7 2019- 2020 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A3 2019- 2020 42 0 0% 42 100% Câu 3 10A7 2019- 2020 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.2 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 3 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 0 0% 40 100% 40
  6. Câu 4 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 4 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,50% Câu 4 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,00% Câu 1 10A3 2019- 2020 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 1 10A7 2019- 2020 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 2 10A3 2019- 2020 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 2 10A7 2019- 2020 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A3 2019- 2020 42 0 0% 42 100% Câu 3 10A7 2019- 2020 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 4 10A3 2019- 2020 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 4 10A7 2019- 2020 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.3 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 3 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% II.3.2.4 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% 41
  7. Câu 3 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.5 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 1 2,38% 41 97,62% Câu 3 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 4 10,0% 36 90,0% II.3.2.6 Câu 1 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 1 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 1 10A8 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 2 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 2 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 2 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 3 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 3 10A3 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 3 10A8 2016- 2017 40 0 0% 40 100% Câu 4 10A1 2016- 2017 42 0 0% 42 100% Câu 4 10A3 2016- 2017 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 4 10A8 2016- 2017 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.7 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% 42
  8. Câu 2 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 1 2,33% 42 97,67% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.8 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 4 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 4 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 4 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 5 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 5 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 5 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 6 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 6 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 6 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 7 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 7 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 7 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 8 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% 43
  9. Câu 8 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 8 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% II.3.2.9 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% II.3.2.10 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% II.3.2.11 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% 44
  10. Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 4 11A1 2017- 2018 43 1 2,33% 42 97,67% Câu 4 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 4 11A6 2017- 2018 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.12 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 1 2,33% 42 97,67% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 2 5,41% 37 94,59% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 3 7,5% 37 92,5% II.3.2.13 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 1 2,33% 42 97,67% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 4 11A1 2017- 2018 43 1 2,33% 42 97,67% Câu 4 11A3 2017- 2018 39 2 5,13% 37 94,87% Câu 4 11A6 2017- 2018 40 4 10,0% 36 90,00% II.3.2.14 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% 45
  11. Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 1 2,56% 38 97,44% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 2 5,0% 38 95,0% Câu 4 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 4 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 4 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% II.3.2.15 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 1 2,5% 39 97,5% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% II.3.2.16 Câu 1 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 1 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 1 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 2 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% Câu 2 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 2 11A6 2017- 2018 40 0 0% 40 100% Câu 3 11A1 2017- 2018 43 0 0% 43 100% 46
  12. Câu 3 11A3 2017- 2018 39 0 0% 39 100% Câu 3 11A6 2017- 2018 40 2 5,0% 38 95,0% II.3.2.17 Câu 1 12A1 2018- 2019 44 0 0% 44 100% Câu 1 12A3 2018- 2019 37 0 0% 37 100% Câu 2 12A1 2018- 2019 44 0 0% 44 100% Câu 2 12A3 2018- 2019 37 0 0% 37 100% Câu 3 12A1 2018- 2019 44 0 0% 44 100% Câu 3 12A3 2018- 2019 37 1 2,70% 36 97,30% Câu 4 12A1 2018- 2019 44 0 0% 44 100% Câu 4 12A3 2018- 2019 37 0 0% 37 100% Câu 5 12A1 2018- 2019 44 1 2,27% 43 97,73% Câu 5 12A3 2018- 2019 37 1 2,70% 36 97,30% Qua kết quả thống kê thu được từ việc vận dụng đề tài, tác giả nhận thấy có sự khác biệt, dùng giáo án có sử dụng các câu hỏi và bài tập của đề tài làm cho các tiết dạy gây được hứng thú cho học sinh, nâng cao được tầm quan trọng của người giáo viên trong quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh. Khi chưa áp dụng đề tài này có nhiều em học sinh còn chưa nắm vững các thao tác thực hành, trả lời các câu hỏi còn nhiều sai sót, kết quả cuối cùng thu được có nhiều em trả lời sai. Thông qua đề tài với những câu hỏi và bài tập dựa vào sơ đồ thực nghiệm, giáo viên nhìn nhận, đánh giá trong quá trình học tập có nhiều học sinh ngoài nắm vững kiến thức lí thuyết sách giáo khoa còn biết phát huy kỷ năng thực nghiệm, cách lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, các bước làm thực hành, khả năng trả lời câu hỏi và làm bài tập thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm trên bước đầu đã khẳng định tính mới, tính đúng đắn và hiệu quả của đề tài. Với bản thân tác giả qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu để viết sáng kiến đã tích lũy thêm vốn kiến thức và một số kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Từ đó mở rộng, nâng cao tầm hiểu biết và trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của bản thân mình. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” là một trong những nội dung rất quan trọng trong quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh giúp giáo viên và học sinh hợp tác tích cực trong quá trình dạy 47
  13. và học. Đồng thời thông qua bài học giáo viên nắm bắt được đặc điểm tính cách, khả năng quan sát, tư duy sắc sảo, linh hoạt sáng tạo, khả năng làm thực hành thí nghiệm, nắm bắt và xử lí hiện tượng dấu hiệu về hóa học của các em học sinh. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả tối đa kỷ năng thực hành thí nghiệm, trả lời câu hỏi, giải bài tập của học sinh, trong đề tài này tác giả có một số đề xuất và kiến nghị sau đây: Đối với nhà trường và nhà quản lí giáo dục: Quan tâm nhiều hơn nữa đến bộ môn hóa học, đầu tư mua sắm, bổ sung thêm đồ dùng, thiết bị, hóa chất phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh tốt hơn. Đối với giáo viên: Các hình ảnh, sơ đồ thiết bị thí nghiệm trong sách giáo khoa hóa học chương trình trung học phổ thông tuy đã mô tả, đề cập đến nhưng vẩn còn thiếu sót, chưa trình bày sơ đồ một số thí nghiệm quan trọng. Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy những bài có thí nghiệm, bài thực hành giáo viên cần cung cấp thêm kiến thức cho học sinh, trình bày những dụng cụ cần thiết và cách mắc thí nghiệm để học sinh nắm vững kiến thức và thực hành đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra từ các hình ảnh, sơ đồ thí nghiệm giáo viên kết hợp đặt câu hỏi, ra bài tập để học sinh vận dụng kiến thức lí thuyết vừa học được để trả lời câu hỏi, tăng thêm tính hiệu quả cho bài học, giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức lí thuyết từ thực nghiệm. Thông qua các bài dạy giúp học sinh yêu thích bộ môn hóa học hơn nữa. Những em lựa chọn môn hóa học để thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học dành nhiều thời gian hơn nữa cho việc học tập, nghiên cứu bộ môn hóa học để có kết quả thi cao hơn. Đó cũng chính là điều mà tác giả đề tài mong muốn nhất và là yêu cầu thiết nhất của đề tài này. Đối với học sinh: Phải nắm vững nội dung, kiến thức của các bài học, các tính chất vật lí, tính chất hóa học, các phản ứng hóa học liên quan trực tiếp đến thí nghiệm, công thức phân tử, công thức cấu tạo, tác dụng có lợi, có hại của các chất hóa học đối với con người, động thực vật, môi trường xung quanh. Nhận biết được hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết được phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm cũng như trong tự nhiên và quá trình tổng hợp các chất. Trong quá trình học tập lí thuyết, thực hành thí nghiệm cần chú ý kỉ năng lắp đặt, thao tác làm thực hành, khả năng quan sát, đặt câu hỏi và định hình câu trả lời nhằm hình thành tư duy về hóa học ngay trong các tiết học lí thuyết và các bài thực hành. Đề tài có được là sự nổ lực nghiên cứu của bản thân trong một thời gian dài, áp dụng thử nghiệm cho tất cả các đối tượng học sinh tại Trường Trung học phổ thông Quỳnh Lưu 4. Tuy nhiên do thời gian và trình độ năng lực có hạn nên vẫn chưa nêu bật và xây dựng hết được các câu hỏi và bài tập theo kỳ vọng ban đầu của bản thân tác giả đề tài. Bên cạnh đó, kinh nghiệm giảng dạy của bản thân còn chưa nhiều nên trong quá trình làm sáng kiến kinh nghiệm không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô bộ môn, các đồng nghiệp, hội đồng khoa học đóng góp thêm nhiều ý kiến quý báu để xây dựng và mở rộng phạm vi 48
  14. đề tài nhằm giúp sáng kiến kinh nghiệm hoàn thiện hơn về nội dung và phong phú hơn về hình thức trình bày. 49
  15. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bài tập chọn lọc chuyên đề hình vẽ thí nghiệm, Nguyễn Công Kiệt năm 2017. 2. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 12, Nguyễn Thị Sữu, Vũ Anh Tuấn, Phạm Hồng Bắc, Ngô Uyên Minh- Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010. 3. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 11, PGS.TS.Nguyễn Thị Sữu(chủ biên), TS.Đào Thị Việt Anh, ThS.Phạm Hồng Bắc, ThS.Nguyễn Thị Minh Châu, ThS.Vũ Thị Thu Hoài- Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010. 4. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 10, Nguyễn Thị Sữu, Đào Thị Việt Anh, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Thiên Nga - Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010. 5. Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc Gia của Bộ GD&ĐT và của nhiều trường THPT của các tỉnh qua các năm. 6. Đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học và Cao đẳng qua các năm. 7. Đề thi học sinh giỏi Tỉnh môn Hóa học cấp Trung học phổ thông của các Tỉnh trong toàn quốc qua các năm. 8. Đề thi giáo viên giỏi Tỉnh môn Hóa học cấp Trung học phổ thông Tỉnh Nghệ An qua các năm. 9. Google/ Các sơ đồ hình vẽ thí nghiệm hóa học. 10. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 10, 11, 12 – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009. 11. Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn hoá học lớp 11, Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Công, Đỗ Mai Luận- Nhà xuất bản giáo dục năm2008. 12. Mười vạn câu hỏi vì sao – Hóa học ( Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam- Nguyễn Văn Mậu). 13. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2009. 14. Sách bài tập Hoá học lớp 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2009. 15. Sách giáo viên Hóa học 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao – NXB GD năm 2009 16. Tạp chí Hóa học và ứng dụng (journal of chemistry and application) hàng năm. 17. Tổng hợp kiến thức cơ bản và nâng cao hoá học 11, Nguyễn Hữu Thạc- Nhà xuất bản đại học sư phạm năm 2007. 50