Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Thị trấn Tân Thạnh

docx 34 trang trangle23 17/08/2023 1070
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Thị trấn Tân Thạnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_chat_lu.docx
  • docBIA SANG KIEN KINH NGHIEM HIEP2016.doc

Nội dung tóm tắt: Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Thị trấn Tân Thạnh

  1. phần định hướng giúp cho học sinh phấn đấu toàn diện, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi. 2. Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi Thông qua việc kiểm tra chất lượng đầu năm kết hợp với kết quả học tập cuối năm lớp 8, nhà trường tuyển chọn những em có năng khiếu để bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG), chủ yếu tập trung ở khối lớp 9. Vì đây là đối tượng thi tuyển HSG cuối cấp. Tôi đã kết hợp với các tổ chuyên môn lựa chọn phân công những GV có năng lực, uy tín, có tâm huyết, có kinh nghiệm để ôn luyện, bồi dưỡng kiến thức cho HSG. Với tinh thần tích cực, lòng nhiệt huyết của thầy cô giáo; tính tự giác, say mê học tập của HS; các kỳ thi HSG trong những năm gần đây, tỷ lệ HSG văn hóa của nhà trường đạt kết quả rất khả quan, nhất là ở các bộ môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân, Địa lý, Tiếng anh Ngoài thời gian ôn tập tại trường, một vài GV còn tổ chức cho HS ôn tập tại gia đình. Mặc dù điều kiện gặp không ít khó khăn, nhưng với tinh thần trách nhiệm, GV và HS đã phấn đấu “ Dạy tốt, học tốt”, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhà trường đã phân công nhằm tạo sự an tâm cho các em trong việc tiếp thu kiến thức nâng cao. Trong các tiết bồi dưỡng, giáo viên luôn thân thiện, gần gũi để các em thoải mái trau dồi kiến thức, bổ sung bài học thêm phong phú, từ đó không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức căn bản mà còn phát huy tính sáng tạo của từng HS. Đây cũng là một giải pháp thiết thực mà trường THCS Thị trấn Tân Thạnh đã tổ chức thực hiện bồi dưỡng HSG đạt kết quả khả quan trong những năm học vừa qua. Nó giúp HS thích thú say mê trong học tập, duy trì được sĩ số trong nhà trường, hạn chế tỷ lệ HS lưu ban. 2.1. Tổ chức phát hiện và tuyển chọn học sinh giỏi Trên cơ sở xây dựng kế hoạch của nhà trường thì bước theo đó là việc tổ chức phát hiện, tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi ở các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Đây là một bước quan trọng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi. 21
  2. Xuất phát từ thực tế, không phải mọi học sinh có xếp loại học sinh giỏi đều là học sinh có năng khiếu cần bồi dưỡng. Ngược lại, những học sinh có năng khiếu chưa hẳn đã là học sinh có xếp loại học lực giỏi. Cho nên làm thế nào để phát hiện được học sinh có năng khiếu từ đó tiến hành tuyển chọn và tiến hành bồi dưỡng cho từng khối lớp là công việc quan trọng. Để tuyển chọn chính xác phải căn cứ vào thông tin và xét cả quá trình học tập của học sinh. Vì thế, việc phát hiện và tuyển chọn đúng đối tượng sẽ mang ý nghĩa định hướng phát triển đúng đắn năng khiếu bộ môn. Cho nên, phát hiện và tuyển chọn được học sinh giỏi là tiền đề, là xuất phát điểm cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi, đồng thời nó mang ý nghĩa giáo dục rất lớn. Định hướng sai khả năng phát triển của học sinh sẽ gây nên sự miễn cưỡng, gò bó, rất có hại cho một nhân cách đang hình thành và phát triển. Với vai trò hiệu trưởng nhà trường, tôi đã chỉ đạo cho giáo viên bộ môn phải kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm để tuyển chọn học sinh giỏi phù hợp, chính xác và đúng đối tượng. Cụ thể được thực hiện các bước như sau: - Bước 1: Giáo viên phụ trách bộ môn tiến hành khảo sát chất lượng học sinh bằng cách kiểm tra những nội dung kiến thức cơ bản trong chương trình học, kiến thức nâng cao bằng các hình thức kiểm tra viết, thảo luận trao đổi hằng ngày. Sau đó, lập danh sách học sinh giỏi của bộ môn lớp mình phụ trách với số lượng không hạn chế. Đây là một việc làm hết sức cần thiết bởi vì chỉ có giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy mới đánh giá chính xác đối tượng học sinh giỏi. - Bước 2: Tổ chức thi chọn trong khối. + Tổ trưởng và giáo viên bô môn kết hợp lập kế hoạch và tổ chức tuyển chọn: Tham mưu với Ban giám hiệu trong việc ra đề kiểm tra, việc bố trí thời gian, cách thức tuyển chọn. Phối hợp với tất cả giáo viên trong khối mình dạy để tiến hành tuyển chọn một cách chính xác, khách quan. + Nhóm bộ môn ra đề kiểm tra: Nội dung kiểm tra phải nằm trong hệ thống kiến thức cơ bản của chương trình học, có nâng cao, có dạng bài 22
  3. tập mở và đề bài phải phù hợp với khả năng đặc điểm tâm sinh lý của học sinh. + Tổ chức thi và chấm bài: Việc tổ chức thi và chấm bài là việc quyết định chọn đúng đối tượng học sinh giỏi, chính vì vậy cần phải tiến hành một cách nghiêm túc và thật sự khách quan. - Bước 3: Tổ chức thi chọn để thành lập đội tuyển học sinh giỏi của trường: + Phó hiệu trưởng chuyên môn ra đề kiểm tra. + Tổ chức thi và tuyển chọn đội tuyển. Hình thức ra đề, tổ chức thi và tuyển chọn tương tự như bước 2 nhưng ở bước này tôi chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn tốt nhất để việc tuyển chọn có sự chính xác và khách quan. Những giáo viên này chính là những người sẽ được phân công chính thức bồi dưỡng các em trong đội tuyển sau khi đã được tuyển chọn. Việc phát hiện và thi tuyển chọn học sinh giỏi được nhà trường tiến hành hằng năm nhằm củng cố, bổ sung số học sinh trong đội tuyển hoặc loại những học sinh có những biểu hiện hạn chế về năng lực. 2.2. Tổ chức phân công giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi Đây là công việc quan trọng trong tổ chức của hiệu trưởng, sắp xếp giáo viên đúng vị trí để họ có thể lao động với năng suất hiệu quả nhất, đòi hỏi giáo viên phải có căn cứ chính xác, tôi đã tập trung vào các tiêu chí sau: 2.2.1 Phân công giáo viên bồi dưỡng: Phân công giáo viên là khâu quan trọng, bởi có sử dụng hợp lý đúng người, đúng việc thì mới phát huy được tài năng và hiệu suất công tác. Để làm tốt khâu này, tôi đã thực hiện chọn giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cụ thể như sau: - Giáo viên có trình độ, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng. - Giáo viên có lòng nhiệt tình, say mê, chấp hành quy chế chuyên môn tốt. 23
  4. - Giáo viên có kỹ năng thiết kế nội dung dạy học - giáo dục, có kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng. - Giáo viên có sức khoẻ, tự tin, có kinh nghiệm, có tính sáng tạo, có năng lực giao tiếp, năng lực hiểu học sinh. - Giáo viên phải được công nhận là giáo viên dạy giỏi hoặc đạt chiến sĩ thi đua các cấp. Trong quá trình bồi dưỡng, tôi thường xuyên khảo sát giáo viên, nếu có giáo viên hạn chế về sức khoẻ, chuyên môn không phát triển thì cần thay thế vào đó những giáo viên kế cận đã được bồi dưỡng về chuyên môn. Việc phân công này áp dụng tùy theo tình hình thực tế của nhà trường ở mỗi năm học. 2.2.2 Thời gian bồi dưỡng: Tổ chức vào đầu tháng 10 hàng năm. Lịch bồi dưỡng 2 buổi/tuần cho từng môn học, mỗi buổi không quá 3 tiết đối với học sinh tham gia dự thi học sinh giỏi. Tôi đã xây dựng kế hoạch phân công, thường xuyên kiểm tra việc bồi dưỡng của giáo viên và tính chuyên cần học tập của học sinh theo lịch thời gian đã được kiểm duyệt. 2.3. Tổ chức xây dựng nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi Sau khi chọn được đội tuyển học sinh giỏi, phân công giáo viên dạy bồi dưỡng, công việc tiếp theo hết sức cần thiết và đem lại chất lượng giảng dạy cao đó là việc xây dựng nội dung bồi dưỡng. Bởi hiện nay sách tham khảo rất nhiều, nếu giáo viên không biết phân loại, chọn lọc sẽ dẫn đến tình trạng ôn luyện không trọng tâm, không sát chương trình của cấp học. Chính vì vậy, việc nghiên cứu, chọn lọc tài liệu và giao việc cho giáo viên rất quan trọng. Để thực hiện đạt kết quả cao, tôi đã tiến hành tổ chức như sau: - Thành lập ban chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng do hiệu trưởng làm trưởng ban. - Trên cơ sở kiến thức cơ bản, xác định rõ mục đích, yêu cầu bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy cho học sinh. 24
  5. - Dựa vào định hướng nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi của sở Giáo dục - Đào tạo, phòng Giáo dục - Đào tạo, chọn tài liệu tham khảo để xây dựng chương trình. - Nghiên cứu, tìm hiểu thêm tài liệu, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp và huyện bạn. Để đạt được kết quả tốt, tôi quy định trước khi giảng dạy giáo viên phải soạn bài cụ thể của từng tiết, giáo viên cần ra đề kiểm tra học sinh để kịp điều chỉnh phương pháp dạy, điều chỉnh việc lựa chọn bài tập. Có như thế nội dung bồi dưỡng mới phong phú, đa dạng và gây hứng thú cho học sinh. 2.4. Thống nhất phương pháp dạy trong đội tuyển học sinh giỏi Trên cơ sở xây dựng được nội dung như trên, để tiến hành tổ chức hoạt động dạy học đạt hiệu quả, tôi chỉ đạo các giáo viên được phân công phải thống nhất được phương pháp bồi dưỡng, bởi phương pháp dạy học của giáo viên sẽ quyết định trình độ lĩnh hội kiến thức của học sinh. Do vậy, giáo viên phải triệt để vận dụng các phương pháp tích cực để học sinh được độc lập suy nghĩ, phát huy tính sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Tôi đã chỉ đạo giáo viên thống nhất xây dựng tiến trình 1 giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi như sau: - Cho học sinh thông báo kết quả bài tập được giao làm ở nhà trong giờ học trước. Giáo viên nhận xét và sửa chữa - Giáo viên đưa ra những bài tập mới để học sinh giải quyết. Học sinh cần đọc kỹ đề bài. - Hướng dẫn học sinh phân tích, tìm hiểu đề bài, nêu cách làm tổng quát của bài đó. Cho học sinh tự làm bài. - Học sinh nêu kết quả kết hợp giải thích cách làm. Giáo viên cùng học sinh nhận xét, kết luận, đánh giá cách làm nào có tính khả thi, mang tính sáng tạo từ đó khái quát hoá để tìm ra cách giải quyết của một loại bài tập hay những điều cần ghi nhớ. - Giao tiếp bài tập về nhà cho học sinh 25
  6. 2.5. Kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Quản lý mà không kiểm tra đánh giá thì coi như không quản lý. Chính vì vậy kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng. Vậy để kiểm tra công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tôi đã tiến hành như sau: - Thường xuyên theo dõi việc bồi dưỡng của giáo viên về nội dung, phương pháp, biện pháp tổ chức giảng dạy. - Trao đổi để giúp giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời phương pháp và các biện pháp rèn luyện học sinh. - Tổ chức các đợt kiểm tra để đánh giá kết quả học tập và tính chuyên cần của học sinh giỏi, trên cơ sở đó điều chỉnh nội dung, phương pháp giảng dạy của từng giáo viên bộ môn. 2.6. Tổ chức thi đua khen thưởng về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Công tác thi đua, khen thưởng là động lực thúc đẩy chất lượng dạy và học. Vì một trong những nhu cầu cần thiết của con người là sự thể hiện bản thân và coi trọng danh dự đồng thời cũng là sự phấn đấu vươn lên của mỗi người. Do vậy để thúc đẩy được phong trào thi đua thầy dạy giỏi, trò học tốt thì công tác thi đua khen thưởng phải hết sức khách quan, công tâm và đầy trách nhiệm, làm sao khen thưởng đúng người có công. Cần đề cao uy tín của những giáo viên có học sinh giỏi, là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm, có ưu tiên đãi ngộ phù hợp. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng học sinh giỏi vào dịp tổng kết cuối năm. Công tác thi đua khen thưởng có tác dụng lớn đối với các hoạt động của nhà trường, vì vậy mỗi cán bộ giáo viên cần có nhận thức đúng đắn và thực hiện một cách nghiêm túc. 26
  7. III. Kết quả 1. Hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học Trong những năm học vừa qua nhận thấy rằng tỷ lệ bỏ học còn cao đối với học sinh thuộc các xã Kiến Bình, Tân Bình, Nhơn Hoà. Bởi vì, một số em hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn, nhà quá xa trường, thiếu thốn về phương tiện đi lại. Một số em ở Nhơn Hoà, Tân Bình, Kiến Bình(Cái Tôm) đến Thị Trấn học đi và về mất khoảng 12 km. Chính vì thế mà các em thường xuyên nghỉ học và dần dần dẫn đến bỏ học. Đa số phần lớn học sinh thường bỏ học nhiều ở giai đoạn cuối mỗi học kì 1 và sau tết nguyên đán. Để giải quyết những vấn đề bức xúc nêu trên, trong năm học 2014- 2015 tôi đã tổ chức thực hiện một số giải pháp nêu trên để áp dụng đối với học sinh trường THCS Thị Trấn. Kết quả bước đầu đạt được rất khả quan. Đặc biệt trong năm học 2015-2016, tôi tiếp tục tổ chức thực hiện và đã nghiên cứu bổ sung thêm một số giải pháp, kết quả đã giảm hẳn tỷ lệ học sinh bỏ học. Tính đến thời điểm tháng 4 năm 2016 tỷ lệ học sinh bỏ học toàn trường là: 03 học sinh tỷ lệ 0,45% ( giảm 0,55 so với quy định đạt trường chuẩn quốc gia là không quá 1%). Như vậy so với cùng thời điểm của những năm học trước thì tỷ lệ học sinh bỏ học tính đến tháng 4 năm 2016 có phần giảm đáng kể. Đặc biệt kể từ năm học 2010-2011 đến nay tỷ lệ học sinh bỏ học của trường đều thấp hơn 1%. Đây là một đều đáng khích lệ đối với việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với từng địa phương nói riêng và toàn huyện Tân Thạnh nói chung. Đặc biệt, nếu giữ vững được tỷ lệ bỏ học hàng năm dưới 1% sẽ góp phần duy trì giữ vững các tiêu chuẩn xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia. 2. Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, với quyết tâm phấn đấu đạt chỉ tiêu về chất lượng học sinh giỏi các cấp, tôi đã tiến hành triển 27
  8. khai và thực hiện các biện pháp tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi một cách cụ thể ngay từ đầu mỗi năm học. Kết quả cho thấy sự kiên trì và cố gắng đã không phụ công lao của thầy và trò trường THCS Thị trấn Tân Thạnh, cụ thể đạt kết quả như sau: Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 Số lượng HSG Cấp huyện 31 41 31 Cấp tỉnh 10 12 5 Dù kết quả đạt như thế nhưng vẫn chưa đáp ứng theo nhu cầu mong muốn của nhà trường. Năm học 2014-2015 tỷ lệ đạt học sinh giỏi cấp tỉnh giảm so với năm học 2013-2014 là 7 học sinh. Bởi vì trong những năm học qua, kết quả đạt học sinh giỏi các cấp chủ yếu chỉ là học sinh giỏi ở các bộ môn văn hoá. Nhằm để nâng cao hiệu quả đạt học sinh giỏi cả về số lượng lẫn chất lượng, đặc biệt trong năm học 2015-2016, tôi đã cụ thể hoá hơn các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ở những năm học trước và kết quả đạt khả quan, đồng bộ hơn ở các kỳ thi học sinh giỏi các cấp như sau: * Học sinh giỏi cấp huyện đạt 65 học sinh, trong đó: - Học sinh giỏi văn hay chữ tốt đạt 4 giải (2 giải nhất, 1 giải nhì) - Học sinh giỏi sáng tạo khoa học - kỹ thuật đạt 1 giải ba - Học sinh giỏi vận dụng kiến thức liên môn đạt 1 giải ba - Học sinh giỏi Tiếng anh qua mạng đạt 16 học sinh - Học sinh giỏi Toán tiếng việt qua mạng đạt 9 học sinh - Học sinh giỏi máy tính cầm tay đạt 7 học sinh - Học sinh giỏi Thực hành Lý-Hóa-Sinh đạt 2 giải nhì, 1 giải ba - Học sinh giỏi văn hóa lớp 9 đạt 4 giải nhất, 10 giải nhì, 10 giải ba * Học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 10 học sinh, trong đó: - Học sinh giỏi Tiếng anh qua mạng đạt 1 giải ba 28
  9. - Học sinh giỏi văn hóa lớp 9 đạt 9 học sinh. Cụ thể như sau: 1 giải ba môn Vật lý; 3 giải nhì và 1 giải ba môn Giáo dục công dân; 2 giải ba môn Địa lý; 1 giải ba môn Lịch sử; 1 giải ba môn Ngữ văn. 29
  10. PHẦN KẾT LUẬN Việc đào tạo bồi dưỡng thế hệ con người mới xã hội của chủ nghĩa Việt Nam là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân. Trách nhiệm lớn lao đó ngành Giáo dục và Đào tạo gánh trọng trách chính đó là nhiệm vụ trọng tâm của ngành để đưa chất lượng giáo dục phát triển lên tầng cao mới, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ CNH- HĐH. Để hoàn thành nhiệm vụ lớn lao đó nhà trường giữ vai trò hết sức quan trọng, nhà trường không chỉ là nơi truyền thụ kiến thức mà là nơi bồi dưỡng tư duy sáng tạo khả năng tự học tự nghiên cứu khả năng thích ứng, bồi dưỡng thái độ tình cảm đạo đức lối sống. Để phát huy nội lực của ngành, của trường cần nắm vững thực trạng chung của ngành, của trường để xây dựng và vận dụng những giải pháp phù hợp, đồng bộ, trên cơ sở kế thừa phát huy những mặt tiến bộ tích cực của các giải pháp truyền thống để cải tiến, đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Trường THCS Thị Trấn trong những năm qua đã có nhiều cố gắng cải tiến tìm tòi các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường về đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường giáo dục và đặc điểm của giáo dục nên đã thu được những kết quả nhất định. Qua quá trình thực hiện các giải pháp trên tôi nhận thấy rằng chất lượng giáo dục toàn diện tại trường THCS Thị Trấn đã có những chuyển biến tích cực: Như vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục là quá trình tìm tòi, thực hiện các giải pháp, được sự ủng hộ tạo điều kiện của tất cả các ban ngành đoàn thể địa phương, của phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Thạnh, của đội ngũ thầy cô giáo, phụ huynh học sinh.Trong đó yếu tố chỉ đạo quản lý rất quan trọng, đòi hỏi sự kiên trì, phấn đấu không mệt mỏi của đội ngũ giáo viên và các em học sinh.Vì vậy trong đề tài này tôi mạnh dạn nêu ra một số 30
  11. giải pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường THCS Thị Trấn trong giai đoạn hiện nay. Như vậy muốn giữ vững và nâng tỷ lệ các chỉ tiêu phổ cập giáo dục ở địa phương và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao trong năm học 2015-2016 và những năm kế tiếp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì đòi hỏi phải duy trì được sĩ số trong nhà trường, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học và phải có biện pháp tổ chức bồi dưỡng tốt đối tượng học sinh giỏi trong nhà trường đạt hiệu quả theo chỉ tiêu của kế hoạch đã định hướng. Để giải quyết các vấn đề vô cùng bức xúc và thiết thực vừa nêu trên bản thân tôi đã tập trung nghiên cứu tổ chức thực hiện đạt hiệu quả bằng các giải pháp như sau: - Phân công giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường ở từng năm học. - Tổ chức vận động tốt đối tượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 phổ thông trên địa bàn tuyển sinh. - Chuẩn bị thật tốt nội dung để tổ chức thành công những cuộc họp cha mẹ học sinh ở đầu năm học, sơ kết HK1 và kết thúc năm học. - Thông tin hai chiều kịp thời giữa giáo viên chủ nhiệm với hiệu trưởng khi phát hiện học sinh nghỉ học liên tiếp không rõ lý do để tìm ra giải pháp phối kết hợp vận động học sinh trở lại lớp đạt kết quả cao. - Tiếp xúc với chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn khi có học sinh bỏ học, tìm ra nguyên nhân, kịp thời giúp đỡ, hỗ trợ tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất đễ giúp học sinh được tiếp tục học tập. - Tổ chức phụ đạo HS yếu kém thông qua kế hoạch cụ thể của nhà trường giúp học sinh thể hiện tính chuyên cần và củng cố được những kiến thức cơ bản để theo kịp bạn bè và hạn chế tình trạng bỏ học. - Giáo dục học sinh định hướng nghề nghiệp ở tương lai sau khi tốt nghiệp THCS. 31
  12. - Phối kết hợp các đoàn thể trong nhà trường tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh cho học sinh - Bồi dưỡng HS giỏi giúp học sinh năng khiếu thể hiện tính tư duy độc lập, sáng tạo trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn đạt hiệu quả. Đây chỉ là những giải pháp do kinh nghiệm bản thân đúc kết để áp dụng tổ chức thực hiện đạt hiệu quả đối với học sinh trường THCS Thị Trấn trong những năm qua và tiếp tục tổ chức thực hiện ở năm học 2015- 2016. Chắc hẳn, đây cũng chưa phải là những biện pháp hữu hiệu triệt để rất mong được sự đóng góp, xây dựng của Hội đồng khoa học ngành Giáo dục Đào tạo để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn thiện hơn. 32
  13. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Sổ tay chống mù chữ phổ cập giáo dục 2013 - UBND tỉnh Long An. - Các bảng thống kê tổng kết năm học: 2012-2013, 2013-2014, 2014- 2015. - Sổ gọi tên ghi điểm năm học: 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015. - Bảng sơ kết học kì một năm học 2015-2016 và bảng theo dõi tình hình học sinh từng tháng. - Tạp chí giáo dục thời đại. - Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học. - Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 7/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. - Luật Giáo dục. - Các đề cương, giáo trình và các tài liệu giảng dạy về vấn đề bồi dưỡng kiến thức cho học sinh. - Thạc sĩ - Giảng viên chính Nguyễn Thị Bích Yến: Quản lý hoạt động dạy - học trong trường phổ thông.- trường CBQL giáo dục TP HCM. - Tiến sĩ - Giảng viên chính Phan Thị Tố Oanh - Quản lý hoạt động giáo dục lao động, hướng nghiệp - dạy nghề - trường CBQL giáo dục TP HCM. - Tiến sĩ Bùi Văn Sơm - Hướng dẫn CBQL trường học và giáo viên viết SKKN - NXB tổng hợp TP HCM. - PGS.TS. Nguyễn Trọng Bảo - Một số nét chính về vấn đề đào tạo và bồi dưỡng năng khiếu ở Việt Nam. 33
  14. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 I. Lý do chọn đề tài 1 II. Lịch sử đề tài 3 III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5 IV. Mục đích nghiên cứu 5 PHẦN NỘI DUNG 7 I. Thực trạng đề tài 7 1. Hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học 7 2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 9 II. Các giải pháp thực hiện 11 1. Hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học trong nhà trường 11 2. Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi 21 III. Kết quả 27 1. Hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học 27 2. Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi 27 PHẦN KẾT LUẬN 30 34